Danh mục: Văn Bản Pháp Quy

  • QUY CHẾ  KHEN THƯỞNG – XỬ LÝ VI PHẠM

    QUY CHẾ KHEN THƯỞNG – XỬ LÝ VI PHẠM

                SỞ Y TẾ PHÚ YÊN                                       CỘNG HÒA  Xà HỘI  CHỦ  NGHĨA  VIỆT  NAM

    BVĐKH PHÚ HÒA                                                    Độc  lập – Tự  do – Hạnh  phúc

     

    QUY CHẾ KHEN THƯỞNG – XỬ LÝ VI PHẠM

    TRONG VIỆC THỰC HIỆN QUY TẮC ỨNG XỬ

    (Ban hành kèm theo QĐ số ……./QĐ-BVPH ngày….  tháng ….. năm 2015 của Giám đốc Bệnh viện đa khoa huyện Phú Hòa)

     

    I. QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Quy  chế này quy định nội dung Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Bệnh viện và trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Quy chế này áp dụng đối với:

    1. Công chức, viên chức và người lao động làm việc tại Bệnh viện.

    2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức y tế bệnh viện.

    II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

    Điều 3.  Khen thưởng:

    Khoa, phòng, cá nhân thực hiện tốt các quy định của quy chế này được khen thưởng theo quy định của Luật thi đua, khen thưởng và quy chế thi đua khen thưởng của bệnh viện.

    1. Hình thức khen thưởng

    – Phân loại lao động hàng tháng tại các khoa, phòng xếp loại các mức A, B, C.

    – Xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong đánh giá, xếp loại viên chức cuối năm theo quy chế khen thưởng của bệnh viện.

    – Biểu dương các khoa, phòng, cá nhân trước toàn thể bệnh viện.

    Điều 4. Xử lý vi phạm

    Khoa, phòng, cá nhân vi phạm các quy định của quy chế này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật đối với công chức, viên chức và quy chế xử lý vi phạm của bệnh viện.

    1. Hình thức xử lý vi phạm

    – Cắt thưởng hoặc giảm thưởng thi đua theo phân loại hàng tháng theo A, B, C

    – Xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ trong đánh giá, xếp loại viên chức cuối năm theo quy chế khen thưởng của bệnh viện;

    – Không xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho tập thể khoa, phòng có các cá nhân vi phạm;

    – Phê bình trước toàn thể bệnh viện;

    – Điều chuyển vị trí công tác.

    2. Quy chế xử lý vi phạm bằng hình thức cắt hoặc giảm thu nhập tăng thêm

    2.1. Cắt thu nhập tăng thêm 150.000 đồng / 01 lần vi phạm đối với công chức, viên chức mắc một trong các lỗi sau:

    – “Thu phí ngầm”, kể cả nhận tiền cảm ơn của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân.

    – Thiếu tinh thần trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng người bệnh;

    – Có hành vi thiếu xây dựng để người bệnh và người nhà dựa vào đó thắc mắc hoặc khiếu kiện với Bệnh viện và khoa, phòng;

    – Bớt xén thuốc của người bệnh dưới mọi hình thức;

    – Thu tiền viện phí không đúng quy định vì mục đích trục lợi cá nhân;

    – Gian lận trong lĩnh vực cấp vật tư thuốc men, tiền bạc;

    – Trục lợi bảo  hiểm;

    – Trong giờ làm việc bỏ vị trí ra làm ở các dịch vụ y tế ngoài bệnh viện;

    – Đánh bài, cờ bạc trong Bệnh viện;

    – Tự ý nghỉ việc không lý do;

    * Đồng thời xếp loại C về thi đua hàng tháng.

    2.2. Cắt 100.000 đồng/ 01lần vi phạm, thu nhập tăng thêm của cá nhân mắc một trong các lỗi sau

    – Tâm lý tiếp xúc không tốt để bệnh nhân phàn nàn, phản ứng cãi và đôi co chưa có  đơn thư khiếu kiện và có đơn thư;

    – Đùn đẩy không tiếp nhận và cấp cứu bệnh nhân kịp thời (mặc dù chưa gây hậu quả);

    – Thiếu trách nhiệm trong khám chữa bệnh và công tác gây hậu quả xấu tới sức khỏe, tính mạng người bệnh hoặc gây ảnh hưởng xấu tới công tác quản lý, điều hành nhiệm vụ chung;

    – Y, Bác sĩ, Điều dưỡng để bệnh nhân nặng đi làm xét nghiệm, chụp phim, siêu âm, hoặc nhập viện mà không có nhân viên y tế hộ tống.

    – Vắng chào cờ đầu tuần ( không có lý do chính đáng ).

    – Không chấp hành nhiệm vụ được phân công;

    – Gây rối trật tự trong bệnh viện, phát ngôn không đúng chỗ, phát ngôn sai sự thật làm ảnh hưởng không tốt trong nội bộ;

    *  Đồng thời xếp loại  B vào thi đua hàng tháng.

    2.3. Giảm thu nhập tăng thêm của cá nhân 50.000 đồng/ 01 lần khi có 1 trong những lỗi sau

    – Không báo cáo bệnh nhân nặng đầy đủ, kịp thời hàng ngày;

    – Xưng hô thiếu văn hóa với người bệnh và gia đình người bệnh. Xưng hô thiếu văn hoá với đồng nghiệp;

    – Mặc trang phục Y tế không đúng quy định;

    – Viên chức uống rượu, bia trong giờ làm việc hoặc khi tiếp xúc với người bệnh mà  bản thân có mùi rượu, bia;

    – Làm việc riêng trong giờ làm việc;

    – Vắng họp không lý do;

    – Đi làm, đi họp không đúng giờ;

    3. Tiêu chí xét thi  đua cuối năm.

    * Cá nhân có 02 lần xếp loại B và 01 lần xếp loại C / năm thì không được xét  thi đua. Hoặc cá  nhân có  4 lần xếp loại B/ năm; cá  nhân có  02 lần  xếp loại C/ năm thì  không được  xét thi  đua.

    * Hàng tháng các khoa, phòng chấm điểm thi đua gửi qua phòng TC-HC vào  ngày 02 tháng liền kề. Nếu không báo cáo Trưởng khoa và Điều dưỡng trưởng khoa, Hộ sinh trưởng khoa chịu xếp loại B tháng đó.

    Các khoa, phòng có cá nhân vi phạm một trong các lỗi trên, Ban chỉ đạo triển khai quy tắc ứng xử sẽ báo cáo Giám đốc bệnh viện để xem xét và quyết định mức xử lý phù hợp cho từng trường hợp vi phạm.

     

    III. HIỆU LỰC THI HÀNH

    Điều 5. Tổ chức thực hiện

    – Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2015

    – Trong quá trình thực hiện Quy chế khen thưởng – xử lý vi phạm trong việc thực hiện quy tắc ứng xử, nếu có vướng mắc hoặc những điều chưa phù hợp thì Ban chỉ đạo thực  hiện quy tắc ứng xử sẽ báo cáo lãnh đạo để nghiên cứu bổ sung, sửa đổi.

    – Mọi quy chế trái với quy chế này đều bãi bỏ.

    – Quy chế này được phổ biến đến các khoa, phòng và cá nhân.

                                                                                                              GIÁM ĐỐC

                                                                                                      BSCKII CA KHẢI HIỆP

     

                                     

     

     

     

     

  • Qui định thang điểm chấm Đề  tài NCKH, Sáng kiến cải  tiến của đơn vị

    Qui định thang điểm chấm Đề tài NCKH, Sáng kiến cải tiến của đơn vị

    SỞ  Y TẾ PHÚ  YÊN                                                            CỘNG  HÒA  Xà HỘI  CHỦ  NGHĨA VIỆT  NAM

    BVĐKH. PHÚ  HÒA                                                                                   Độc  lập –  Tự  do – Hạnh  phúc

           

    Số:       / BVPH – QĐ                                                            Phú  Hòa, ngày       tháng       năm 2013

               “V/v Qui định thang điểm chấm Đề  tài

                NCKH, Sáng kiến cải  tiến của đơn vị”

     

     

    Nhằm thực hiện tốt công tác nghiên cứu khoa học tại đơn vị và đảm bảo tính  khoa học trong việc chấm đề tài. Bệnh viện đa khoa huyện Phú Hòa qui định thang  điểm chấm đề  tài nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến như  sau:

     

    1. Tổng điểm cho một đề tài NCKH hoặc SKCT được  qui định 100 điểm.

    1.1 Thang điểm chi tiết

    1.1.1 Phần hình thức đề tài: Tổng điểm: 20đ.

    Đúng theo thể  thức qui  định:

    Chương 1: Mục lục, đặt vấn đề, chương tổng  quan tài liệu.

    Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu.

    Chương 3: Kết quả nghiên cứu, Bàn luận, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo.

    * Điểm chấm: Trình bày đúng theo trình tự, đẹp, rõ ràng, ít bị lỗi chính tả (Điểm tối đa: 20 đ )

    * Điểm trừ:

    –  Nếu không đúng theo trình tự trừ:  5 đ

    –  Nếu sai lỗi chính tả ( từ 10 lỗi trở lên ) trừ:  1 đ

    1.1.2  Phần nội  dung đề tài: Tổng  điểm: 40 điểm

    * 1.1.2.1 Điểm chấm: 5 đ

    – Đặt vấn đề: Chính xác, rõ  ràng, ngắn gọn phù hợp với đề tài nghiên cứu qui định từ 1 đến 2 trang, nếu đúng trọng tâm vấn đề nghiên cứu chấm: 2,5 đ

    – Mục tiêu: Đặt mục tiêu rõ ràng (Từ 1 – 2 mục tiêu ,ngắn gọn, chính xác, dùng động tự tránh dùng các từ mang tính mơ hồ như phấn đấu, cố gắng…): chấm 2,5 đ

    * Điểm  trừ:

    – Đặt mục tiêu không đúng với  vấn đề  nghiên cứu: – 2đ

    – Mục tiêu mang  tính chất mơ hồ, không rõ ràng: – 1đ

    – Mục tiêu quá dài: – 1đ

    – Không trích dẫn tài liệu tham khảo hoặc sai lỗi chính tả  (10 lỗi trở  lên): -1đ

    1.1.2.2  Phần Tổng  quan: 5 điểm

    * Điểm chấm: nếu đúng, phù hợp Đề tài nghiên cứu ( tối đa 10 – 20 trang) : Tổng điểm 5đ.

    * Điểm trừ:

    – Nêu không đúng trọng tâm đề tài: -3đ

    – Sai lỗi chính tả (20 lỗi trừ 1đ )

    – Không trích dẫn tài liều tham khảo: – 1đ

    1.1.2.3 Phần đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tổng  điểm: 20đ

    * Điểm chấm: (Nêu rõ đối tượng và nghiên cứu; Dùng phương pháp nào để  nghiên cứu, cỡ mẫu, địa điểm, thời gian thực hiện, các biến số nghiên cứu (nếu có ) tiêu chuẩn chẩn đoán, tiêu chuẩn loại trừ, các sai số, phương pháp xử lý số liệu): tối đa: 20đ

    * Điểm trừ:

    – Nêu không nêu rõ: Đối tượng, phương pháp nghiên cứu, có mẫu, địa điểm, thời  gian, các tiêu chuẩn chẩn đoán, loại trừ và phương pháp xử lý số liệu ).

    – Mỗi phần: -1đ, riêng phần đối tượng và phương pháp nghiên cứu không đúng -2đ.

    – Sai lỗi chính tả từ 15 lỗi trở lên: -1đ

    – Không trích dẫn tài liệu: -1đ

    1.1.2.4 Kết quả nghiên cứu: 5 điểm

    * Điểm chấm: Trình bày rõ ràng, mạch lạc trên bảng tiếp liên 2.2 thể hiện đúng theo mục tiêu nghiên cứu: 5 điểm.

    * Điểm trừ:

    – Trình bày không đúng trung tâm theo mục tiêu nghiên cứu, trình bày không  rõ  ràng: – 3đ

    – Sai lỗi chính tả ( từ 15 lỗi trở lên ) – 0,5đ

    – Không trình bày trên bảng tiếp liên 2.2: -0,5đ

    – Lên bảng biểu không rõ ràng: -0,5đ

    – Không tính giá trị thống kê ( Tùy theo đề  tài và sáng kiến có thể không trừ phần này): -0,5đ

    1.1.2.5. Phần bàn luận, kết quả, kiến nghị: 5 điểm

    * Điểm chấm:

    –  Bàn luận so sánh với các nghiên cứu trước rõ ràng, mạch lạc: 2đ

    – Kết luận đúng theo mục tiêu nghiên cứu ( chính xác, rõ ràng ): 2,5đ

    – Kiến nghị chính xác  rõ ràng: 0,5đ

    * Điểm  trừ:

    – Bàn luận không rõ ràng, không so sánh với nghiên cứu trước: -1,5đ

    – Kết luận không phù hợp với mục tiêu  nghiên cứu: – 2,5 đ

    – Kiến nghị không rõ ràng không đúng trọng  tâm: -0,5 đ

    – Sai lỗi chính tả từ 10 lỗi trở lên: – 0,5 đ

    1.1.3  Ứng dụng đề tài: 40 điểm

    * Điểm chấm: mang tính sáng tạo cao, ứng dụng thực tế tốt: 40 điểm

    * Điểm trừ:

    – Ứng dụng 50% vào  thực  tiến: -20đ

    – Không ứng dụng thực tế: – 30đ

    2 Xếp loại đề tại:

    – Xếp loại A: Từ 8  – 100đ

    – Xếp loại B: Từ 60- 79đ

    – Xếp loại C: Từ 50 – 59đ

    – Không  đạt:< 50đ

    Trên đây là qui định thang điểm chấm trong nghiên cứu khoa học. Bệnh viện đề nghị các cá nhân khi thực hiện đề  tài nghiên cứu để làm đề tài mang hiệu quả  cao. Riêng các thành viên trong Hội đồng Khoa học kỷ thuật khi xét duyệt đề tài thực hiện chấm điểm theo thang điểm để mang tính khoa học và công  bằng. Điểm  chấm của các thành viên cộng lại và lấy bình quân. Người có đề tài không được tham gia trong thành viên chấm điểm.

    Khi nhận được qui định này đề nghị cán bộ đơn vị triển khai thực hiện tốt các  nội dung trên.

     

    Nơi nhận:                                                                                                                                     GIÁM  ĐỐC

       – Các khoa, phòng;                                                                                                       BSCKII. CA KHẢI HIỆP

       – Các thành viên Hội đồng  KHKT;

       – Lưu: TC.